| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 100 viên |
| Thương hiệu | Khác |
| Mã SKU |
| Vitamin B6 250 mg của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, thành phần chính là Vitamin B6. Thuốc dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc, chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén bao đường 250 mg, hộp 100 viên. |
Vitamin B6 250 mg của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam, thành phần chính là Vitamin B6. Thuốc dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc, chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén bao đường 250 mg, hộp 100 viên.
Thành phần
Hàm lượng
Vitamin B6
250-mg
Thuốc Vitamin B6 250 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc.
Chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
Điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.
Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: Pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đối.
Vitamin B6 250 mg dùng đường uống.
Điều trị thiếu hụt vitamin B6 do thuốc gây nên: Dùng 100 - 200mg/ngày trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 - 100mg/ ngày.
Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: Liều thường dùng là 200 - 600mg/ngày, nếu sau 1 - 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác.
Đề phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin: Dùng liều 100 - 300mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều: Dùng pyridoxin với liều 200mg/ngày trong thời gian dài (trên 2 tháng) sẽ gây các độc tính về thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng, bệnh thần kinh cảm giác nặng) và có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Cách xử trí: Ngừng thuốc.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Vitamin B6 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
Hiếm gặp: Buồn nôn và nôn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Vitamin B6 250 mg chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với pyridoxin và các thành phần khác của thuốc.
Sau thời gian đài dùng pyridoxin với liều 200 mg/ngày có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Chưa có tài liệu báo cáo.
Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú vì có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
Pyridoxin với liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Xem thêm
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot