| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp |
| Thương hiệu | Vidipha |
| Mã SKU |
| SUCRALFATE của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vidiphar Bình Dương, thành phần chính là Sucralfat, là thuốc dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, viêm dạ dày mạn tính; phòng chảy máu dạ dày ruột khi loét do stress; viêm loét miệng; viêm thực quản. Ngoài ra, thuốc còn dùng để dự phòng loét dạ dày tá tràng tái phát. SUCRALFATE được bào chế dưới dạng viên nén. Viên nén dài màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên lành lặn. Hộp 2 vỉ X 10 viên nén dài. Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài. |
Thành phần
Hàm lượng
Sucralfate
1 g
Thuốc SUCRALFATE được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Sucralfat là một muối nhôm của sulfat disacarid, dùng điều trị ngắn ngày loét hành tá tráng, dạ dày. Thuốc có tác dụng tại chỗ (ổ loét) hơn toàn thân. Khi có acid dịch vị, thuốc tạo thành một phức hợp giống như bột hồ dính vào niêm mạc bị tổn thương.
Sucralfat không trung hòa nhiều độ acid dạ dày. Liều điều trị của sucralfate không có tác dụng kháng acid, tuy vậy khi bám dính vào niêm mạc dạ dày – tá tràng, tác dụng trung hòa acid của sucralfate có thể trở thành quan trọng để bảo vệ tại chỗ loét. Thuốc có ái lực mạnh (gấp 6 – 7 lần so với niêm mạc dạ dày bình thường) đối với vùng loét và ái lực đối với loét tá tràng lớn hơn loét dạ dày. Sucralfat đã tạo ra một hàng rào bảo vệ ổ loét. Hàng rào này đã ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin bằng cách ngăn chặn pepsin gán vào albumin, fibrinogen… có trên bề mặt loét. Hàng rào này cũng ngăn cản khuếch tán trở lại acid glycocholic và bảo vệ niêm mạc dạ dày không bị tổn hại do acid taurocholic. Tuy nhiên, tác dụng của sucralfate đối với acid mật trong điều trị loét dạ dày tá tràng chưa rõ ràng. Sucralfat được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa với ý nghĩa là đã tạo một hàng rào ở ổ loét để bảo vệ ổ loét không bị pepsin, acid và mật gây loét và do đó ổ loét có thể liền được. Thuốc được coi là thuốc bảo vệ tế bào niêm mạc đường tiêu hóa.
Thuốc xuất hiện tác dụng sau 1 - 2 giờ và thời gian tác dụng tới 6 giờ.
Hấp thu: Thuốc hấp thu rất ít (< 5%) qua đường tiêu hóa. Hấp thu kém có thể do tính phân cực cao và độ hòa tan thấp của thuốc trong dạ dày.
Phân bố: Chưa xác định được.
Chuyển hóa: Thuốc không chuyển hóa.
Thải trừ: 90% bài tiết vào phân, một lượng rất nhỏ được hấp thu và bài tiết vào nước tiểu dưới dạng hợp chất không đổi.
Dùng theo đường uống, nên uống Sucralfat lúc đói, uống trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ.
Người lớn và trè em trên 15 tuổi:
Người suy thận: Muối nhôm được hấp thu rất ít (< 5%), tuy nhiên, thuốc có thể tích lũy ở người suy thận. Phải thận trọng khi dùng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng: Khi quá liều sucralfat có thể có rối loạn tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn và nôn.
Xử trí: Phải báo ngay cho bác sỹ trường hợp dùng quá liều hoặc dùng liều quá cao.
Nếu quên một liều, nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, chỉ dùng liều sau mà thôi. Không nên dùng liều đôi hay thêm liều đề bù vào liều quên uống.
Khi sử dụng thuốc SUCRALFATE, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tiêu hóa: Táo bón.
Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù Quincke, khó thờ, viêm mũi, co thắt thanh quản, mặt phù to.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc SUCRAFATE chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với sucralfat hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dùng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng tích lũy nhôm trong huyết thanh; nhát là khi dùng dài ngày. Trường hợp suy thận nặng, nên tránh dùng.
Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ, hoa mắt, chóng mặt.
Chưa xác định được tác dụng có hại đến thai. Thuốc hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên, khi mang thai chì nên dùng thuốc trong trường hợp thật cần thiết.
Chưa biết sucralfat có bài tiết vào sữa hay không. Nếu có bài tiết vào sữa mẹ cũng sẽ rất ít, vì thuốc được hấp thu vào cơ thể rát ít.
Có thể dùng các antacid cùng với sucralfat trong điều trị loét tá tràng để giảm nhẹ chứng đau, nhưng không được uống cùng một lúc vì antacid có thể ảnh hưởng đến sự gắn cùa sucralfat trên niêm mạc. Nên uống antacid trước hoặc sau khi uống sucralfat /4 giờ.
Các thuốc cimetidin, ranitidin, ciprofloxacin, norfloxacin, ofloxacin, digoxin, warfarin, phenytoin, theophylin, tetracyclin khi uống cùng với sucralfat sẽ bị giảm hấp thu. Vì vậy phải uống các thuốc này 2 giờ trước hoặc sau khi uống sucralfat.
Dùng đồng thời citrat với sucralfat có thể làm tăng nồng độ của nhôm trong máu. Vì vậy, không nên sừ dụng sucralfat cùng với các chế phẩm citrat.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc SUCRALFATE.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot