| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp |
| Thương hiệu | TV.Pharm |
| Mã SKU |
| Thuốc “Myantacid-II” được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Trà Vinh. Thuốc làm giảm tình trạng tăng tiết acid dạ dày, chứng ợ nóng, đầy hơi, loét dạ dày, hội chứng trào ngược dạ dày thực quản. Trình bày hộp 10 vỉ x 10 viên nhai. |
Thành phần
Hàm lượng
Magaldrate
Simethicone
Thuốc Myantacid-II được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị triệu chứng trong các trường hợp: Loét dạ dày- tá tràng, viêm dạ dày, đầy hơi, trướng bụng, ăn không tiêu.
Simethicon có tác dụng làm giảm sức căng bề một các bong bóng hơi, khiến chúng kết hợp lại, nên được chỉ định chống đầy hơi, làm giảm nhanh cảm giác chướng bụng, khó chịu.
Myantacid-ll chứa magnesi hydroxyd và nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid dạ dày, không ảnh hưởng đến sự sản sinh ra dịch dạ dày, kết quả là pH dạ dày tăng lên làm giảm triệu chứng tăng acid.
Nhôm hydroxyd được dùng phối hợp với magnesi hydroxyd để làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
Simethicon không hấp thu qua đường tiêu hoá, được đào thải qua phân.
Magnesi hydroxyd phản ứng với acid hydrocloric tạo ra magnesi clorid, khoảng 15 - 30% magnesi clorid được hấp thu và được đào thải qua nước tiểu.
Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric tạo ra nhôm clorid, khoảng 17 - 30% nhôm clorid được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường.
Dùng đường uống. Uống sau khi ăn 1 - 3 giờ hoặc uống lúc đau.
Người lớn: Nhai kỹ mỗi lần 1 -2 viên, ngày 3 – 4 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng: Táo bón, buồn nôn, hoặc tiêu chảy.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Khi sử dụng thuốc Myantacid-II, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Myantacid-II chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Suy thận
Trẻ nhỏ đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận
Giảm phosphat máu
Không dùng quá 24 viên/24 giờ.
Không dùng quá liều tối đa hơn 2 tuần.
Thận trọng khi dùng cho người suy thận.
Có thể dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng Myantacid-ll cho phụ nữ mang thai lâu dài và liều cao.
Không sử dụng Myantacid-ll cho phụ nữ cho con bú lâu dài và liều cao.
Myantacid-ll làm giảm hấp thu của các thuốc: Digoxin, indomethacin, hoặc các muối sắt, isoniazid, benzodiazepin, corticosteroid, ranitidin, phenothiazin, ketoconazol, Itraconazol.
Myantacid-ll làm trầm trọng các triệu chứng tăng magnesi huyết ở người suy thận.
Dùng đồng thời Myantacid-ll với tetracyclin làm giảm sự hấp thu tetracyclin qua màng ruột.
Dùng Myantacid-ll một thời gian dài sẽ làm mất lượng phosphor trong cơ thể.
Giảm hấp thu kháng sinh nhóm quinolon.
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot