Liên hệ
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp |
| Thương hiệu | Imexpham |
| Mã SKU |
| pms-Moprazol® được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, thành phần chính là Omeprazol, là thuốc được chỉ định trong viêm thực quản trào ngược; loét dạ dày - tá tràng; hội chứng Zollinger – Ellison. pms-Moprazol® được bào chế dưới dạng viên nang, mỗi viên chứa Omeprazol 20 mg và được đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ xé x 10 viên nang. |
Thành phần
Hàm lượng
Omeprazol
20-mg
Thuốc pms-Moprazol® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Omeprazol thuộc nhóm các hợp chất chống tiết, có tác dụng ngăn tiết acid dạ dày bằng cách ức chế có hồi phục hệ thống enzym H+/K+ ATPase ở tế bào viền của dạ dày.
Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeparazol không có tác dụng lên receptor acetylcholin hay receptor histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.
Omeprazol được hấp thu hoàn toàn Ở ruột non sau khi uống từ 3 giờ đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liều uống.
Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc gắn nhiều với protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là tế bào viền ở dạ dày, khả dụng sinh học của liều uống đầu tiên khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.
Tuy thời gian bán thải ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại quá phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác nhiều thuốc khác nhau do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.
Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận. Ở người bị suy chức năng gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng nhanh và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.
Thuốc pms-Moprazol dùng đường uống.
Viêm thực quản trào ngược: 20 – 40 mg x 1 lần/ngày, uống trong 4 – 8 tuần. Sau đó duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày.
Loét tá tráng: 20 mg/ngày, uống trong 4 tuần.
Loét dạ dày: 20 mg/ngày, uống trong 8 tuần.
Hội chứng Zollinger – Ellison: Liều khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều tùy theo từng bệnh nhân và thời gian điều trị tùy theo biểu hiện lâm sàng. Nếu dùng liều trên 80 mg thì chia 2 lần mỗi ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều uống 1 lần tới 160 mg vẫn được dung nạp tốt. Khi uống quá liều chỉ định điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc pms-Moprazol®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp:
Ít gặp:
Hiếm gặp:
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc pms-Moprazol® chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
Trước khi cho người loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chuẩn đoán).
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazole có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Không nên dùng Omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay,chưa có tài liệu nghiên cứu nào có thể kết luận cụ thể về vấn đề này.
Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin,cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramide.
Omeprazol có thể làm tăng nồng đồ ciclosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.
Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytocrom P450 và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.
Với liều 40 mg/ngày omeprazole ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazole 20 mg/ngày lại có tương tác yếu hơn. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifepirin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm nồng độ omeprazole tăng cao gấp đôi.
Dưới 300C, tránh ẩm và tránh ánh sáng.
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc pms-Moprazol®.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot