| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp |
| Thương hiệu | GLOMED |
| Mã SKU |
| Thuốc Glonovir là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed, chứa dược chất chính là tenofovir, là thuốc kháng virus được dùng để điều trị viêm gan B hoặc HIV. |
Thành phần
Hàm lượng
Tenofovir disoproxil
300 mg
Thuốc Glonovir được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tenofovir disoproxil fumarat là một nucleosid phosphonat diester có cấu trúc vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat cần phải trải qua sự thuỷ phân diester ban đầu để chuyển thành tenofovir, và tiếp theo là sự phosphoryl hoá nhờ các enzym trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat.
Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của enzym sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5-triphosphat và sau khi sát nhập vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.
Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu enzym α và β DNA polymerase của động vật có vú và enzym γ DNA polymerase ở ty thể.
Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc ở những bệnh nhân lúc đói khoảng 25% nhưng tăng khi dùng tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương ít hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
Tenofovir disoproxil fumarat là một tiền chất dạng ester tan trong nước được biến đổi nhanh chóng in vivo thành tenofovir và formaldehyd.
Tenofovir được biến đổi trong nội bào thành tenofovir monophosphat và chất có hoạt tính tenofovir diphosphat.
Thời gian bán thải cuối cùng của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách: Bài tiết chủ động qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại trừ bằng thẩm phân.
Dùng đường uống.
Người lớn
Điều trị HIV-1 hay viêm gan siêu vi B mạn tính: Uống 300 mg ngày 1 lần, lúc no hay đói.
Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định.
Trẻ em (12 tuổi trở lên có cân nặng lớn hơn hoặc bằng 35 kg)
Điều trị nhiễm HIV-1: Uống 300 mg ngày 1 lần, lúc no hay đói.
Người lớn bị suy thận
Thanh thải creatinin 30 - 49 ml/phút: 300 mg cách nhau mỗi 48 giờ.
Thanh thải creatinin 10 - 29 ml/phút: 300 mg cách nhau mỗi 72 - 96 giờ.
Thẩm tách máu: 300 mg cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm tách khoảng 12 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng
Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế ở liều cao hơn liều điều trị của tenofovir disoproxil fumarat 300 mg.
Xử trí
Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm tách máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn Glonovir 30 mg, một kỳ thẩm tách máu kéo dài 4 giờ có thể loại trừ khoảng 10% liều dùng tenofovir.
Chưa ghi nhận.
Khi sử dụng thuốc Glonovir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Có sự tăng nhanh nồng độ aminotransferase, chứng gan to hoặc nhiễm mỡ tiến triển, nhiễm acid lactic hoặc nhiễm acid chuyển hóa không rõ nguyên nhân.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Glonovir chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân mắc chứng phù gan hoặc có các yếu tố nguy cơ khác đối với bệnh gan.
Nên sử dụng tenofovir thận trọng và điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Chức năng thận và phosphat trong huyết thanh nên được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị, cách mỗi 4 tuần trong suốt những năm đầu điều trị, và sau đó là mỗi 3 tháng một lần. Ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc những người đặc biệt có nguy cơ, cần kiểm tra thường xuyên hơn.
Tenofovir disoproxil fumarat có thể có liên quan đến sự giảm mật độ khoáng xương. Người bệnh nên được theo dõi về dấu hiệu bất thường của xương, nên cân nhắc kiểm tra xương đối với bệnh nhân có tiền sử gãy xương.
Sử dụng thuốc trên trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được biết rõ.
Thuốc này có thể gây chóng mặt. Do đó, không lái xe, sử dụng máy móc hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào cần sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện những công việc đó một cách an toàn.
Không có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không luôn luôn dự đoán đáp ứng trên người, chỉ nên dùng Glonovir trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.
Tenofovir có bài tiết qua sữa người hay không vẫn chưa được biết đến. Do khả năng bị truyền HIV-1 từ mẹ và khả năng phản ứng có hại nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, người mẹ nên được hướng dẫn không cho con bú khi đang dùng Glonovir.
Dùng chung tenofovir disoproxil fumarat với các thuốc gây độc cho thận hoặc các thuốc khác bị thải trừ bằng cách bài tiết chủ động ở ống thận không được khuyến cáo. Nếu bắt buộc phải dùng chung, nên kiểm tra chức năng thận mỗi tuần.
Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương.
Nồng độ trong huyết tương của atazanavir có thể giảm khi dùng đồng thời với tenofovir.
Dùng chung lopinavir/ritonavir với tenofovir không làm tăng đáng kể nồng độ tenofovir trong huyết tương.
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Glonovir.
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Tenoforvir Stada 300 mg (phần Dược lực học và Dược động học).
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot