Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp
Thương hiệu Dược phẩm khác
Mã SKU
Ciclevir 800 có thành phần chính Aciclovir được dùng để điều trị nhiễm virus Herpes simplex týp1 và 2 ở da và niêm mạc, kể cả Herpes sinh dục, ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường, phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch và điều trị bệnh thủy đậu, nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).
Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Dược sĩ
Tư vấn chuyên môn

MINH PHÁT CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 10 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thành phần của Thuốc Ciclevir 800mg

Thành phần

Hàm lượng

Acyclovir

800 mg

Công Dụng của Thuốc Ciclevir 800mg

Chỉ định

Thuốc Ciclevir 800 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm virus Herpes simplex tuýp 1 và 2 ở da và niêm mạc, kể cả Herpes sinh dục.
  • Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường.
  • Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).

Dược lực học

Aciclovir là một chất tương tự purin nucleosid tổng hợp. Thuốc có hoạt tính trên virus Herpes simplex tuýp 1, 2 và trên virus Varicella-zoster (Zona và thủy đậu). Tác dụng này là do sự chuyển đổi nội bào của aciclovir thành aciclovir monophosphat bởi thymidin kinase của virus, sau đó chuyển đối tiếp thành aciclovir diphosphat và aciclovir triphosphat bởi các enzym của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế sự tổng hợp và sao chép ADN của virus bằng cách ức chế enzym DNA polymerase của virus Herpes và gắn kết vào ADN của virus. Quá trình này có tính chọn lọc cao trên các tế bào bị nhiễm.

Virus Herpes simplex tuýp 1 nhạy cảm nhất, sau đó là Herpes simplex tuýp 2, và tiếp theo là virus Varicella-zoster. Virus Epstein-Barr và cytomegalovirus kém nhạy cảm hơn. Đối với cytomegalovirus, thuốc không được hoạt hóa bởi thymidin kinase mà có thể tác động theo một cơ chế khác. Virus Epstein-Barr có thể có hoạt tính thymidin kinase giảm nhưng DNA polymerase lại rất nhạy cảm với sự ức chế bởi aciclovir triphosphat, điều đó có thể giải thích cho tác dụng một phần của thuốc đối với virus này.

Dược động học

Khoảng 15 - 30% của một liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1,5 đến 2 giờ sau khi uống.

Thuốc gắn kết với protein huyết tương tương đối thấp (9-33%). Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể kể cả dịch não tủy, nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt khoảng 50% nồng độ thuốc trong huyết tương. Aciclovir đi qua nhau thai và phân bố vào trong sữa mẹ.

Nửa đời cuối cùng trong huyết tương ở người lớn khoảng 3 giờ. Một lượng nhỏ thuốc được chuyến hóa ở gan. Phần lớn thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng không biến đổi.

Liều Dùng của Thuốc Ciclevir 800Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Nên khởi đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi mới bắt đầu nhiễm bệnh.

Điều trị nhiễm Herpes simplex

Người lớn

Mỗi lần 200mg (400mg ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng), ngày 5 lần, cách nhau khoảng 4 giờ, trong 5 - 10 ngày.

Trẻ em 2 tuổi trở lên

Bằng liều người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Nửa liều người lớn.

Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường

800mg/ngày, chia làm 2 - 4 lần.

Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch

Người lớn

Mỗi lần 200 - 400mg, ngày 4 lần.

Trẻ em 2 tuổi trở lên

Bằng liều người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Nửa liều người lớn.

Bệnh thủy đậu

Người lớn

Mỗi lần 800mg, ngày 4 hoặc 5 lần, trong 5 - 7 ngày.

Trẻ em 6 tuổi trở lên

Mỗi lần 800mg, ngày 4 lần.

Trẻ em 2 - 5 tuổi

Mỗi lần 400mg, ngày 4 lần.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Mỗi lần 200mg, ngày 4 lần.

Bệnh Zona

Người lớn

Mỗi lần 800mg, ngày 5 lần, trong 7 - 10 ngày.

Trẻ em 2 tuổi trở lên

Bằng liều người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi

Nửa liều người lớn.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút

Nhiễm Herpes simplex: Mỗi lần 200mg, cách nhau mỗi 12 giờ.

Nhiễm varicella-zoster: Mỗi lần 800mg, cách nhau mỗi 12 giờ.

Độ thanh thải creatinin từ 10 - 25ml/phút

Nhiễm varicella-zoster: Mỗi lần 800mg, ngày 3 lần, cách nhau mỗi 8 giờ.

Nên uống thuốc cùng với bữa ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các triệu chứng liên quan đến dùng thuốc quá liều bao gồm kích động, hôn mê, co giật, và ngủ lịm. Có thế có kết tủa aciclovir trong ống thận khi nồng độ trong dịch ống thận vượt quá độ tan (2,5mg/ml).

Xử trí

Trong trường hợp vô niệu và suy thận cấp, thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi có thế giúp ích cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Ciclevir 800Mg

Khi sử dụng thuốc Ciclevir 800, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    • Dùng ngắn ngày aciclovir đường uống có thể gặp buồn nôn và nôn.
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban da và nhức đầu đã được báo cáo ở một số bệnh nhân khi uống aciclovir trong thời gian dài.
    • Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Các tác dụng ngoại ý nặng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới bất thường.

Lưu ý của Thuốc Ciclevir 800Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ciclevir 800 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng aciclovir cho người suy thận và nên điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

Nguy cơ suy thận tăng nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu chứng minh tác động của aciclovir lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu về việc sử dụng aciclovir trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị so với bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra. 

Thời kỳ cho con bú

Aciclovir được bài tiết trong sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng aciclovir đường uống cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Probenecid ngăn cản thanh thải aciclovir qua thận.

Nguy cơ suy thận tăng nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.

Aciclovir ức chế chuyển hóa theophylin dẫn đến tích lũy thuốc.

Tinh trạng mệt mỏi quá độ đã được báo cáo khi dùng chung aciclovir với zidovudin.

Amphotericin B đã được chứng minh làm tăng tác dụng kháng virus của aciclovir chống lại virus pseudorabies in vitro.

Ketoconazol và aciclovir đã được chứng minh có tác dụng kháng virus hiệp đồng phụ thuộc liều chống lại virus Herpes simplex typ 1 và 2 (HSV-l and -2) in vitro.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ciclevir 800.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.


7 đánh giá cho Thuốc Ciclevir 800mg trị nhiễm virus Herpes simplex (10Vỉ x 5Viên)
5.00 Đánh giá trung bình
5 100% | 7 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Thuốc Ciclevir 800mg trị nhiễm virus Herpes simplex (10Vỉ x 5Viên)
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Sản phẩm cùng thương hiệu

    (function () { var c = document.body.className; c = c.replace(/woocommerce-no-js/, 'woocommerce-js'); document.body.className = c; })();