| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp |
| Thương hiệu | Bidiphar |
| Mã SKU |
| Thuốc Bidacin là sản phẩm của Dược phẩm TTBYT Bình Định (BIDIPHAR), hoạt chất chính là Diacerein, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng cho các bệnh nhân thoái hóa khớp hông hoặc gối, với tác dụng chậm. Thuốc Bidacin được bào chế dưới dạng viên nang cứng, mỗi viên chứa 50 mg Diacerein. Viên nang cứng màu xanh, bên trong có chứa bột thuốc màu vàng. Hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng. |
Thành phần
Hàm lượng
Diacerein
50 mg
Thuốc Bidacin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Trong các mô hình, diacerein có các thuộc tính sau: Ức chế sự di chuyển của thực bào và đại thực bào; ức chế sự tổng họp interleukin-1; giảm hoạt động ly giải collagen.
Trong một số mô hình, diacerein kích thích sản xuất proteoglycans, glycosaminoglycans và axit hyaluronic. Tác động tích cực trên sụn đã được chứng minh trong một số mô hình động vật.
Diacerein có hoạt tính kháng viêm trung bình. Nó là chất chống viêm ở liều cao và không có bất kỳ tác dụng kích ứng nào trên dạ dày. Cơ chế hoạt động chưa rõ ràng, nhưng khác với cơ chế các thuốc NSAID.
Tác động khởi phát chậm, bắt đầu từ ngày 30 của đợt điều trị và có tác dụng đáng kể sau khoảng 45 ngày. Nó có tác dụng phụ khi kết hợp với các thuốc NSAID.
Diacerein sau khi uống bị chuyển hóa qua gan lần đầu và bị deacetyl hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa liên họp sulpho là rhein.
Sau một liều duy nhất 50 mg, nồng độ đỉnh diacerein trong huyết tương xuất hiện trung bình sau 2,5 giờ và nồng độ tối đa là 3 mg/1. Uống diacerein với thực phẩm làm tăng sinh khả dụng (diện tích dưới đường cong tăng gần 25%) và làm chậm sự hấp thu.
Các thông số dược động học của liều đơn Bidacin trong khoảng từ 50 mg đến 200 mg thì không phụ thuộc liều.
Gắn kết protein rất mạnh (99%), chủ yếu liên kết với albumin.
Thời gian bán thải của rhein khoảng 4,5 giờ. Tổng lượng bài tiết trong nước tiểu là khoảng 30%. 80% của rhein bài tiết trong nước tiểu ở dạng liên hợp sulpho- và glucuro và 20% được bài tiết dưới dạng không đổi.
Việc lặp lại liều diacerein 50 mg hàng ngày dẫn đến sự tích lũy nhẹ.
Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), diện tích dưới đường cong và thời gian bán thài tăng gấp đôi, thải trừ trong nước tiểu giàm đi một nửa.
Với các hồ sơ an toàn lâm sàng của thuốc, liều lượng không cần phải được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi mặc dù việc thải trừ chậm hơn.
Thuốc Bidacin dạng viên nang cứng dùng đường uống. Thuốc phải được nuốt nguyên vẹn (không được làm vỡ thuốc) với một ly nước.
Việc sử dụng diacerein nên được bắt đầu bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thoái hóa khớp.
Người lớn (> 15 tuổi): Do một số bệnh nhân có thể đi ngoài phân lỏng hoặc tiêu chảy, liều khởi đầu khuyến cáo của diacerein là 50 mg một lần/ngày vào bữa tối trong vòng 2-4 tuần đầu tiên. Sau đó có thể tăng lên liều 50 mg x 2 lần/ngày. Khi đó nên uống thuốc cùng với bữa ăn (1 viên vào buổi sáng và 1 viên còn lại vào buổi tối).
Khuyến cáo không kê diacerein cho bệnh nhân trên 65 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Triệu chứng: Tiêu chảy nhiều có thể xảy ra trong trường hợp quá liều.
Xử trí: Nên điều trị triệu chứng sau đó và điều chỉnh rối loạn điện giải và mất nước nếu cần thiết.
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khi sử dụng thuốc Bidacin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Dữ liệu hậu mại
Các trường hợp tổn thương gan cấp tính với nồng độ enzym gan tăng đã được báo cáo trong giai đoạn hậu mại của diacerein. Hầu hết các trường hợp xảy ra trong những tháng đầu điều trị. Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, phân thường xuyên, đầy hơi Theo nguyên tắc, những ảnh hưởng này sẽ giảm trong quá trinh điều trị. Trong một số trường hợp bị tiêu chảy nghiêm trọng, với các biến chứng như mất nước và rối loạn cân bằng điện giải.
Phản ứng da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, eczema.
Chưa có báo cáo.
Rối loạn gan - mật: Tăng men gan huyết thanh.
Tiêu hóa: Xuất hiện sắc tố niêm mạc đại trực tràng (nhiễm hắc tố kết tràng).
Khác: Nước tiểu sẫm màu có liên quan tới cấu trúc cùa phân tử và không có giá trị bệnh lý.
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Thuốc Bidacin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với rhein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mẫn cảm với các chất có cấu trúc tương tự (anthraquinon).
Bệnh nhân đang mắc các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
Tắc ruột hoặc tắc nghẽn một phần.
Bệnh viêm ruột hữu cơ (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
Hội chứng đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
Tiêu chảy
Uống diacerein thường xuyên có thể gây tiêu chảy, cần thận trọng nguy cơ mất nước và hạ kali máu, đặc biệt là người già và người đang dùng thuốc ức chế ACE hay thuốc lợi tiểu, do nguy cơ hạ kali máu và mất nước. Bệnh nhân nên ngừng sử dụng diacerein khi bị tiêu chảy và trao đổi với bác sĩ điều trị về các biện pháp điều trị thay thế.
Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng.
Nên thận trọng đặc biệt khi dùng diacerein ở bệnh nhân được điều trị với các glycosid tim (digitoxin, digoxin) trong trường hợp hạ kali máu.
Nhiễm độc gan
Nồng độ cao của các enzym gan trong huyết thanh và tổn thương gan có triệu chứng cấp tính đã được quan sát thấy với diacerein trong giai đoạn đưa ra thị trường.
Trước khi điều trị khởi đầu với diacerein, bác sĩ nên hỏi bệnh nhân về các bệnh kèm theo, bệnh gan đang mắc phải, tiền sử mắc bệnh gan và xác định các nguyên nhân chủ yếu của bệnh gan.
Chống chỉ định sử dụng diacerein cho bệnh nhân đang mắc phải các bệnh về gan hoặc có tiền sử bệnh gan.
Nên theo dõi các dấu hiệu tổn thương gan và nên sử dụng diacerein một cách thận trọng khi điều trị đồng thời với các chế phẩm thuốc gây tổn thương gan khác. Nên khuyên bệnh nhân hạn chế uống rượu trong khi điều trị với diacerein.
Nên ngưng điều trị với diacerein nếu enzym gan huyết thanh cao hoặc có dấu hiệu hoặc triệu chứng nghi ngờ tổn thương gan xảy ra. Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm độc gan và nên liên hệ bác sĩ ngay lập tức nếu triệu chứng gợi ý tổn thương gan xảy ra.
Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi.
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Vì trong thành phần chế phẩm có chứa lactose, nên không dùng chế phẩm này trong trường hợp mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa đường bẩm sinh, kém hấp thu galactose, glucose hay thiếu men lactase.
Trong trường hợp suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút) nên giảm liều xuống còn một nửa liều dùng.
Chưa tìm thấy thông tin.
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy sự chậm phát triển mô xương ở bào thai do tác dụng độc tính lên người mẹ ở liều cao.
Trong thực hành lâm sàng, không đủ số liệu thích hợp cho đánh giá ảnh hưởng gây dị tật và gây độc bào thai trong suốt thời kỳ mang thai. Vì vậy, không khuyên dùng sản phẩm thuốc này trong thời kỳ mang thai.
Không nên dùng sản phẩm này cho phụ nữ cho con bú. Đã có báo cáo về việc bài tiết một lượng nhỏ dẫn xuất của anthraquinon vào sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Nên tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid (các muối nhôm, calcium, magnesium; các oxid hay các hydroxyd) vì các thuốc này làm giảm sự hấp thu của diacerein. Có thể dùng những chất này vào một thời điểm khác (cách hơn 2 giờ) trước hoặc sau khi uống diacerein.
Thuốc lợi tiểu trợ tim và/hoặc các glycosid:
Diacerein có thể gây tiêu chảy và hạ kali máu. Khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu (thuốc lợi tiểu quai và thiazid) và/hoặc glycosid tim (digitoxin, digoxin) nên thận trọng đặc biệt do tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
Tương kỵ của thuốc
Chưa tìm thấy thông tin tương kỵ của thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Bidacin®.
https://drugbank.vn/thuoc/bidacin&VD-15379-11
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot
Combo hot